CHUYÊN KHOA ĐIỀU TRỊ

NGOẠI TIẾT NIỆU
Điều trị sỏi niệu: tán sỏi ngoài cơ thể, nội soi tán sỏi LASER, nội soi tán sỏi qua da, phẫu thuật nội soi lấy sỏi…
Điều trị bướu niệu: cắt đốt nội soi bướu lành tuyến tiền liệt, bướu bàng quang…Phẫu thuật nội soi cắt bướu thận, bướu thượng thận, bướu niệu mạc, bướu ác tuyến tiền liệt, bướu bàng quang…
Phẫu thuật tạo hình trong niệu khoa: dị tật bẩm sinh đường tiết niệu, di chứng sau chấn thương, tái tạo bàng quang bằng ruột.
Đơn vị niệu nữ-bàng quang thần kinh-niệu động học: chẩn đoán và điều trị rối loạn chức năng đi tiểu, tiểu không kiểm soát, sa bàng quang, sa sinh dục nữ, bệnh lý bàng quang thần kinh…
Đơn vị niệu đạo: Chẩn đoán và điều trị viêm niệu đạo, tiểu khó, các rối loạn đi tiểu, tiểu không tự chủ ở nam giới, dò nước tiểu, phẫu thuật vá dò, sa niệu đạo, túi thừa niệu đạo,dị tật lỗ tiểu, hẹp niệu đạo…

NỘI SOI NIỆU
Nội soi niệu đạo, bàng quang bằng ống soi mềm: giảm đau, an toàn.
Nội soi tán sỏi bàng quang, niệu quản, sỏi thận bằng LASER với máy nội soi mềm.
Cắt đốt nội soi bướu bàng quang, bướu lành tuyến tiền liệt bằng dao điện đơn cực, lưỡng cực, LASER.
Xẻ hẹp khúc nối niệu quản bể thận bằng tia LASER/C-arm.
Dịch vụ phẫu thuật trong ngày các bệnh lý tiết niệu thường gặp: tiện lợi, chính xác với mức an toàn cao.

NỘI KHOA
Chăm sóc, điều trị cho tất cả các bệnh nhân khám nội khoa bao gồm các bệnh lý tim mạch người lớn.
Siêu âm tim, đọc ECG cho tất cả bệnh nhân.

TIM MẠCH CAN THIỆP – CAN THIỆP NỘI MẠCH
Đặt stent động mạch vành và stent các hẹp động mạch ngoại biên.
Đặt lưới lọc tĩnh mạch chủ dưới ngừa huyết khối.
Làm tắc mạch các u mạch máu, chảy máu gan thận…
Chụp mạch máu và can thiệp các bệnh lý hẹp hay tắc nghẽn động mạch cảnh, động mạch thận, động mạch chậu-đùi-kheo và các động mạch tạng, động mạch chủ ngực, động mạch chủ bụng.
Chụp và can thiệp bệnh lý hẹp hay tắc nghẽn động mạch vành.
Can thiệp bít dù bệnh tim bẩm sinh người lớn: thông liên nhĩ, thông liên thất còn ống động mạch.
Chụp và can thiệp phình hay bóc tách động mạch chủ ngực, động mạch chủ bụng.

NAM KHOA

Tạo hình cơ quan sinh dục (niệu đạo đóng thấp, niệu đạo đóng cao…). Nội tiết thay thế.
Điều trị rối loạn cương, xuất tinh sớm và các rối loạn chức năng sinh dục nam và nữ, rối loạn biệt hóa giới tính, khám sức khỏe tiền hôn nhân.
Điều trị vô sinh nam, các bệnh lây truyền qua đường tình dục, suy tuyến sinh dục, bướu cơ quan sinh dục.
Điều trị cấp cứu nam khoa: gãy dương vật, xoắn dây tinh.
Rối loạn hoạt động và các chức năng tình dục nam và nữ.
Xét nghiệm: tinh dịch đồ, trữ mô tinh hoàn, sinh học phân tử.

NGOẠI TIÊU HÓA
PTNS điều trị thoát vị (bẹn, khe hoành, cơ hoành…)
PTNS điều trị béo phì.
Phẫu thuật điều trị bệnh lý hậu môn, trực tràng (trĩ, rò, sa trực tràng…):
Cắt trĩ theo phương pháp Longo.
+ Phẫu thuật điều trị nứt hậu môn mạn tính, sa trực tràng, rò hậu môn, áp xe cạnh hậu môn, hẹp hậu môn
+ Phẫu thuật nội soi, mổ mở điều trị ung thư trực tràng, ống hậu môn.
Phẫu thuật thực quản, dạ dày:
+ Phẫu thuật nội soi hoặc mổ mở điều trị các bệnh lý thực quản: ung thư, túi thừa, u lành, co thắt tâm vị.
+ Phẫu thuật nội soi hoặc mổ mở điều trị ung thư dạ dày: cắt dạ dày bán phần hoặc toàn phần nạo hạch, nối vị tràng.
+ Phẫu thuật nội soi hoặc mổ mở điều trị hẹp môn vị.
Phẫu thuật đại tràng:
+ Phẫu thuật nội soi hoặc mổ mở cắt đoạn đại tràng do ung thư.
+ Phẫu thuật nội soi hoặc mổ mở cắt toàn bộ đại tràng.

NGOẠI LỒNG NGỰC MẠCH MÁU
PTNS điều trị cắt u tuyến giáp, u giáp đa nhân, cường giáp.
PTNS điều trị u trung thất, cắt thùy phổi.
PTNS điều trị tăng tiết mồ hôi tay, buerger, raynald.
PTNS hông lưng điều trị raynald, viêm tắc động mạch chi dưới.
Phẫu thuật phình, hẹp hoặc tắc động mạch chủ, động mạch chậu, thân tạng, chi, động mạch tạng + đặt stent.
Điều trị suy tĩnh mạch, huyết khối tĩnh mạch + phẫu thuật + đốt LASER suy tĩnh mạch chân.
Đặt stent tĩnh mạch chủ.
Đặt buồng tiêm dưới da.
Tạo dò động mạch-tĩnh mạch bằng mảnh ghép.

UNG BƯỚU
Thực hiện hóa trị trước mổ, sau mổ ung thư tiêu hóa, tiết niệu.
Chăm sóc giảm nhẹ người bệnh ung thư.
Hội chẩn điều trị đa chuyên khoa.

NGOẠI GAN MẬT
Phẫu thuật nội soi:
+ Các bệnh lý ác tính và lành tính của gan: ung thư gan, u gan, nang gan.
+ Các bệnh lý lành tính và ác tính của lách: ung thư lách, u lách, nang lách, áp xe lách.
+ Các bệnh lý lành tính của tụy: u tụy, nang tụy, u insulin.
+ Các bệnh lý sỏi đường mật trong và ngoài gan.
+ Bệnh lý túi mật: sỏi túi mật, polyp túi mật, ung thư túi mật.
+ Phẫu thuật nội soi cắt nang ống mật chủ.
Phẫu thuật kỹ thuật cao:
+ Phẫu thuật cắt tá tụy (PT Whipple), cắt gan, cắt ung thư đường mật.
+ Phẫu thuật điều trị sỏi gan tái phát, viêm tụy mạn tính.
Các kỹ thuật cao:
+ Nội soi lấy sỏi đường mật xuyên gan qua da.
+ Điều trị ung thư gan bằng sóng cao tần, chích cồn qua da.
+ Tán sỏi đường mật điện thủy lực.
PTNS cắt lách, cắt túi mật mở ống mật chủ lấy sỏi, cắt nang ống mật chủ, nối mật ruột, nối nang tụy ống tiêu hóa.
Tạo đường hầm dưới da bằng ruột, túi mật để tán sỏi trong gan.

XÉT NGHIỆM
Đảm bảo kết quả nhanh chóng, chính xác, tin cậy.
• Thực hiện đảm bảo chất lượng và kiểm tra chất lượng xét nghiệm liên tục.
Đội ngũ chuyên nghiệp, trang thiết bị hiện đại tự động hóa hoàn toàn.
• Cung cấp kết quả các XN Huyết học, sinh hóa, miễn dịch, vi sinh đáp ứng yêu cầu chẩn đoán và theo dõi điều trị của bác sĩ.

LỌC MÁU – NỘI THẬN
+ Điều trị nội khoa: suy thận mạn, suy thận cấp, bệnh lý cầu thận, hội chứng thận hư, nhiễm trùng tiểu, tiểu đạm, tiểu máu, bệnh lý miễn dịch tổn thương thận như: lupus, henoch chonlein.
+ Lọc máu: chạy thận nhân tạo (HD), thẩm phân phúc mạc (CAPD), thẩm phân phúc mạc bằng máy (APD), haemodiafiltration (HDF-online).
+ Thủ thuật: sinh thiết thận để chẩn đoán bệnh, mổ tạo thông nối động tĩnh mạch (FAV), mổ đặt catheter tĩnh mạch trung tâm có cuff (đặt Catheter đường hầm), mổ đặt catheter Tenckhoff.

PHẪU THUẬT TẠO HÌNH – THẨM MỸ
PT mắt: bấm mí mắt tạo mắt 2 mí, cắt da, mỡ thừa mi mắt, nâng cung mày, tái tạo cung mày, điều trị sụp mi mắt, mở khoé mắt trong, ngoài làm to mắt, tái tạo mi mắt sau chấn thương, cắt u.
PT mũi: nâng mũi bằng vật liệu nhân tạo, nâng mũi Sline, nâng mũi cấu trúc bằng sụn tự thân, thu nhỏ đầu mũi, thu hẹp cánh mũi, tái tạo mũi.
PT môi: thu mỏng môi dày, tạo môi trái tim, tạo môi cười, tái tạo khuyết môi do chấn thương, sau cắt u, tạo hình môi, mũi điều trị di chứng sứt môi hở hàm ếch.
PT ngực: nâng ngực, nâng ngực nội soi, nâng ngực chảy xệ, thu nhỏ ngực, thu gọn quầng vú, thu nhỏ núm vú, tái tạo vú sau ung thư, sau bỏng, tái tạo quầng vú, núm vú, điều trị núm vú tụt.
PT tạo hình: độn cằm, căng da mặt, căng da cổ, căng da trán, điều trị tai vểnh, tai cụp, tái tạo vành tai, cắt da, mỡ bụng dư (tạo hình thành bụng), tạo hình rốn, nâng mông, hút mỡ bụng, hông, đùi…, điều trị các vùng lõm, rãnh khuyết ở mặt, bàn tay, mông…, thu hẹp âm đạo, thu gọn môi bé, ghép hạch điều trị phù bạch mạch (phù tay voi), nối bạch mạch – tiểu tĩnh mạch điều trị phù tay voi, che phủ các khuyết mô trên cơ thể bằng các vạt tại chỗ, vạt cuống mạch liền, vạt tự do, điều trị các vết loét, điều trị sẹo do di chứng bỏng, chấn thương, điều trị liệt mặt, điều trị các dị tật bẩm sinh: tai nhỏ, dị dạng vùng mặt, điều trị các u da, mô mềm: nốt ruồi, u da, u máu, bớt sắc tố, u sắc tố, u sợi thần kinh…, nạo silicone.

CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH
X QUANG :
• Trang bị hệ thống kỹ thuật số (CR và DR) toàn bộ.
• Hệ thống X-quang với màn tăng sáng: khảo sát hệ tiêu hóa.
• MSCT 64 lát: có khả năng tái tạo hình ảnh 2D, 3D chính xác trong bệnh lý hệ niệu, hệ tiêu hóa, gan mật, mạch máu, lồng ngực….
• X Quang can thiệp với máy chụp mạch số hóa xóa nền (DSA):
o Điều trị bướu gan (TACE), tiểu máu, chảy máu đường mật…
o Can thiệp mạch vành, mạch ngoại biên: nong mạch, đặt stent …
SIÊU ÂM :
• Trang bị toàn bộ máy siêu âm màu 2D, 3D: khảo sát tầm soát
bệnh lý vùng bụng chậu tổng quát, các bệnh lý mô mềm,…
• Máy siêu âm Doppler màu: khảo sát bệnh lý mạch máu, nam học.
• Máy siêu âm chuyên biệt cho can thiệp: khảo sát bệnh lý tuyến tiền liệt qua ngã trực tràng, sinh thiết thận, tuyến tiền liệt qua ngã trực tràng.

NỘI SOI TIÊU HÓA
Nội soi tầm soát và phát hiện sớm ung thư dạ dày, đại tràng.
Nội soi cắt u dạ dày, đại tràng giai đoạn sớm.
Đặt stent điều trị hẹp thực quản, hẹp ống mật.
Nội soi siêu âm kết hợp để chuẩn đoán và điều trị.
ERCP cắt cơ vòng Oddi lấy sỏi, nong đường mật, đặt stent.

GIẢI PHẪU BỆNH
Kỹ thuật phẫu tích lấy mô cho kết quả chính xác hơn 90%.
Chọc hút bằng kim nhỏ (FNA) u vú, u giáp, hạch ngoại vi….
Kỹ thuật tế bào học: dịch màng bụng, màng phổi, dịch rửa phế quản,…
Kỹ thuật sinh thiết lạnh. Hóa mô miễn dịch.